- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH N - A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 75/2019/QĐST-HNGĐ Vũng Tàu, ngày 03 tháng 4 năm 2019 | Số: 75/2019/QĐST- HNGĐ Vũng Tàu, ngày 3 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trọng N, sinh năm 1981 Địa chỉ: 484/16/14 đường 30/4, phường Rạch Dừa, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 2. Người yêu cầu: Bà Trần Thị Lan A, sinh năm 1985 Địa chỉ: 484/16/14 đường 30/4, phường Rạch Dừa, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng N và bà Trần Thị Lan A thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Nguyễn Trọng N và bà Trần Thị Lan A có 01 con tên là Nguyễn Trần Đăng >, sinh ngày 16/11/2009. Bà Lan A được quyền trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu K theo nguyện vọng của con. ông N cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/01 tháng. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trọng N và bà Trần Thị Lan A thuận tình ly hôn. - Về con chung: Ông Nguyễn Trọng N và bà Trần Thị Lan A có 01 con tên là Nguyễn Trần Đăng K, sinh ngày 16/11/2009. Bà Thủy được quyền trực tiếp chăm
sóc và nuôi dưỡng cháu K theo nguyện vọng của con. ông N cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/01 tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ khi Quyết định có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Trọng N có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con chung, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, nếu bên có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng phải trả thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. -Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Trọng N và bà Trần Thị Lan A mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nên được khấu trừ vào 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0010492 ngày 19 tháng 02 năm 2019 và số 0010491 ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. ông N và bà Lan Anh đã nộp xong lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nginhận Có THÂM PHÁN - Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp.Vũng Tàu; - Các đương sự; - UBND P. Rạch Dừa, TP Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ vụ án. Đinh Thị Châm