vanban.org

Quyết định 75 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị An Thị C.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn: Anh Bùi Văn T và chị An Thị C có hai con chung là Bùi Minh P, sinh ngày 31/8/2009 và Bùi Thị Thanh V, sinh ngày 30/01/2011. Giao cháu Bùi Minh P và cháu Bùi Thị Thanh V cho c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị An Thị C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 75/2020/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 96/2020/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T sinh năm: 1980.

Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Chị An Thị C sinh năm: 1987.

Địa chỉ: Thôn P, xã N, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/6/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn T và chị An Thị C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn: Anh Bùi Văn T và chị An Thị C có hai con chung là Bùi Minh P, sinh ngày 31/8/2009 và Bùi Thị Thanh V, sinh ngày 30/01/2011. Giao cháu Bùi Minh P và cháu Bùi Thị Thanh V cho chị An Thị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Bùi Văn T cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị An Thị C số tiền 1.000.000 đồng/1 cháu/1 tháng, kể từ tháng 6/2020 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị An Thị C có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh Bùi Văn T không thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị An Thị C thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy đinh tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Anh Bùi Văn T nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001513 ngày 21/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình. Anh T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ