- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN MÂU THUẪN GIA ĐÌNH TRƯƠNG THỊ L-VI VĂN B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị L và anh Vi Văn B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn B tØnh thanh hãa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 75/2022/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm: 1989 HKTT: Thôn P, xã L, huyện B, Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Vi Văn B, sinh năm: 1987 HKTT: Thôn P, xã L, huyện B, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị L và anh Vi Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Trương Thị L và anh Vi Văn B thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Vi Thị V, sinh ngày 27/6/2011 và Vi Thanh B, sinh ngày 14/7/2013. Nay ly hôn giao hai con chung Vi Thị V và Vi Thanh B cho anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên, chị L phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 750.000đ/ 1con/ tháng, hai con là 1.500.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tiền nuôi con từ tháng 6/2022 cho đến khi các con đủ tuổi thành niên. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 điều 12 nghị quyết 326/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Chị L, anh B thuộc hộ cận nghèo, thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và không phải chịu án phí sơ thẩm. 3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - UBND xã L; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nga |