- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 75/2024/QĐST- HNGĐ | Gò Công Đông, ngày 23 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Gắn
2. Bà Huỳnh Thị Mỹ Hà
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 198/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Công Hoàng L, sinh năm 19xx
Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang;
Bị đơn: Chị Trần Mỹ D, sinh năm 19xx
Địa chỉ: Ấp 3, xã T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Trần Thị Kim Phượng, Văn phòng Luật sư Vinh Phú - Chi nhánh Gò Công, Đoàn luật sư thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Anh Công Hoàng L và Chị Trần Mỹ D thuận tình ly hôn.
2. 2 Về nuôi con chung: Giao con chung Công Hoàng Minh N, sinh ngày 13/11/2013 cho chị Trần Mỹ D trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Công Hoàng L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000 đồng/ tháng. Thời gian thực hiện từ tháng 02/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động được. Anh Công Hoàng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản: Đình chỉ xét xử yêu cầu phản tố của chị Trần Mỹ D về chia tài sản chung.
2.4 Án phí sơ thẩm: Anh Công Hoàng L phải chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, được trừ số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0028752 ngày 18/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông. Anh L còn phải nộp số tiền 300.000 đồng.
Chị Trần Mỹ D được nhận lại số tiền 5.060.000 đồng theo biên lai số 0028923 ngày 17/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND huyện GCĐ - Chi cục THA DS huyện GCĐ - UBND xã Tân Phước, huyện GCĐ - Các đương sự - Lưu: HS, AV HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Hội thẩm nhân dân Lê Thị Gắn Huỳnh Thị Mỹ Hà | Trần Văn Dũng Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Trần Văn Dũng |