- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Giang M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - QUẢNG NGÃI
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 87/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm các đương sự sau: Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Giang M, sinh năm 1989; Anh Đinh Ngọc Q, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: C Đ, phường K, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Ngọc Q và chị Nguyễn Thị Giang M tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum (Nay là UBND phường K, tỉnh Quảng Ngãi) cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 03/6/2020. Quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Sau khi Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ không thành, chị M và anh Q yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên chấp nhận. [2] Về con chung: các đương sự đều thống nhất khai rằng không có con chung, do đó không xem xét. [3] Về tài sản chung và nợ chung: các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét. [4] Về lệ phí Toà án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ, các đương sự phải chịu, nhưng các đương sự thống nhất thoả thuận chị M chịu nên chấp nhận, buộc chị Nguyễn Thị Giang M chịu 300.000đ và được trừ vào số tiền chị M đã nôp tạm ứng lệ phí tố tụng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Ngọc Q và chị Nguyễn Thị Giang M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự khai không có con chung nên không xem xét. -Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Toà án: Chị M nhận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001393 ngày 03/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Chị M đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - Phòng THADSKV7- Quảng Ngãi; - VKSNDKV 7- Quảng Ngãi; - UBND phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi; - Đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đồng Thị Bình |