vanban.org

Quyết định 75/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị S1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyễn Văn S đồng ý giao 02 con chung Nguyễn Ánh M, sinh ngày 08/10/2021 và Nguyễn Ngọc Tuyết N, sinh ngày 20/8/2024 cho bà Phan Thị S1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn S không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn S - Phan Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2026/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 18 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 282/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1987

- Bà Phan Thị S1, sinh năm: 1994

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố B, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị S1 tìm hiểu yêu thương nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận (Nay là Ủy ban nhân dân phường Đ, tỉnh Khánh Hòa) vào năm 2022. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2026 xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không còn tiếng nói chung. Vợ chồng không còn chung sống với nhau từ lúc xảy ra mâu thuẫn cho đến nay, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm đến ai. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị S1 không đồng ý trở về chung sống với nhau, ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị S1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị S1 xác nhận có 02 con chung Nguyễn Ánh M, sinh ngày 08/10/2021 và Nguyễn Ngọc Tuyết N, sinh ngày 20/8/2024. Ly hôn, vợ chồng thỏa thuận: Bà Phan Thị S1 là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Ánh M và Nguyễn Ngọc Tuyết N; Ông Nguyễn Văn S không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do bà Phan Thị S1 không yêu cầu.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị S1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị S1, mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị S1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn S đồng ý giao 02 con chung Nguyễn Ánh M, sinh ngày 08/10/2021 và Nguyễn Ngọc Tuyết N, sinh ngày 20/8/2024 cho bà Phan Thị S1 trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn S không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung do bà Phan Thị S1 không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị S1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị S1, mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị S1 đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004413 ngày 27 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Ông Nguyễn Văn S và bà Phan Thị S1 đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ