- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hônnh- L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị Nh và ông Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2026/QĐST-HNGĐ | Hải Phòng, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2026/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Nh, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn N 1, xã T, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Thôn N 1, xã T, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị Nh và ông Nguyễn Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Nh và ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có một con chung là Nguyễn Thị Tr, sinh ngày 11/09/20xx, đã thành niên không thuộc trường hợp phải nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phùng Thị Nh nhận chịu cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Nh đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001113 ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Trả lại bà Nh 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu L pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - VKSND Khu vực 7 – Hải Phòng; - Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng; - UBND xã T, thành phố Hải Phòng (ĐKKH năm 2005); - Đương sự; - Lưu: HCTP, HS. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Xuyến |