vanban.org

Quyết định 75/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Quỳnh T1.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Quỳnh T1. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Quỳnh C, sinh ngày 11/3/2023. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Giao cháu Trần Quỳnh C cho anh Trần Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Chị Nguyễn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Nguyễn Quỳnh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Quỳnh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2026/QĐST - HNGĐThanh Hóa, ngày 12 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2026/TLST – HNGĐ, ngày 23 tháng 4 năm 2026 giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Văn T- Sinh năm 2003; Địa chỉ: Thôn B, xã T, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Chị Nguyễn Quỳnh T1- Sinh năm 2004; Địa chỉ: Thôn C, xã T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212, 213, khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Quỳnh T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Quỳnh T1.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Trần Quỳnh C, sinh ngày 11/3/2023. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Giao cháu Trần Quỳnh C cho anh Trần Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Chị Nguyễn Quỳnh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Nguyễn Quỳnh T1 được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Các đương sự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Hai bên thỏa thuận anh T chịu toàn bộ án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí khởi kiện chị Y đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0003060 ngày 17/4/2026 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3 – Thanh Hóa . Hoàn trả cho anh Trần Văn T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ