- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La Thị Đ - Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2026/QĐST-HNGĐ | Lai Châu, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị La Thị Đ, sinh năm 1990
Địa chỉ: Bản S, xã B, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Bản S, xã B, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị La Thị Đ và anh Hoàng Văn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
- Về quan hệ hôn nhân: Chị La Thị Đ và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn
- Việc nuôi con: Anh Hoàng Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Văn H, sinh ngày 17/5/2010 và cháu Hoàng Thị Yến N, sinh ngày 17/10/2018 cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị La Thị Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị La Thị Đ có quyền nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị La Thị Đ và anh Hoàng Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị La Thị Đ và anh Hoàng Văn T mỗi người phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị La Thị Đ tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền trên mà anh Hoàng Văn T phải nộp. Tổng cộng chị La Thị Đ phải nộp 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm
Chị La Thị Đ đã nộp 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000012 ngày 08 tháng 01 năm 2026 tại phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Lai Châu, nay 150.000 đồng chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị La Thị Đ được trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS ND khu vực 1- Lai Châu; - Phòng THADS khu vực 1- Lai Châu; - UBND xã Bình Lư; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Tuyết |