vanban.org

Quyết định 75/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: bà Vũ Thị H, sinh năm 1979; nơi cư trú: thôn B, xã H, thành phố Đà Nẵng; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 25/6/2021. Bị đơn: bà Đoàn Thị Kim S, sinh năm 1980; nơi cư trú: thôn A, xã H, thành phố Đà Nẵng; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Thị H và Đoàn Thị Kim S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND KHU VỰC 9 - ĐÀ NẴNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2026/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 28 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2026/TLST - DS ngày 14 tháng 9 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: bà Vũ Thị H, sinh năm 1979; nơi cư trú: thôn B, xã H, thành phố Đà Nẵng; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 25/6/2021.

- Bị đơn: bà Đoàn Thị Kim S, sinh năm 1980; nơi cư trú: thôn A, xã H, thành phố Đà Nẵng; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 27/6/2021.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Đoàn Thị Kim S thống nhất trả cho bà Vũ Thị H số tiền đã mượn là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).

Về thời hạn trả nợ: đến ngày 31/5/2027 bà Đoàn Thị Kim S sẽ trả dứt điểm số nợ trên cho bà Vũ Thị H.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) bà Vũ Thị H thống nhất nộp toàn bộ.

Hoàn trả cho bà Vũ Thị H số tiền chêch lệch tạm ứng án phí đã nộp là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002172 ngày 14/9/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ