vanban.org

Quyết định 75/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường T, thành phố Hải Phòng. * Bị đơn: Anh Mạc Duy C, sinh năm 1986 và chị Đoàn Thị H, sinh năm 1988; địa chỉ: Số A N, tổ dân phố A, phường K, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Mạc Duy C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2026/QĐST-DSHải Phòng, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 87/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1974; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường T, thành phố Hải Phòng.

* Bị đơn: Anh Mạc Duy C, sinh năm 1986 và chị Đoàn Thị H, sinh năm 1988; địa chỉ: Số A N, tổ dân phố A, phường K, thành phố Hải Phòng.

- Người đại diện theo ủy quyền của anh C: chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1996; địa chỉ: Tổ dân phố A M, phường T, TP ..

- Người đại diện theo ủy quyền của chị H: chị Lê Thị D, sinh năm 1997 và anh Đào Duy K, sinh năm 1993; địa chỉ: Số F N, phường T, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Phạm Hữu K1, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Các bên thống nhất thỏa thuận anh Mạc Duy C, chị Đoàn Thị H cùng có trách nhiệm liên đới trả nợ cho vợ chồng bà Nguyễn Thị T, ông Phạm Hữu K1 số tiền nợ gốc 1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng) và tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng vay tiền là 1%/tháng, kể từ tháng 9/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ gốc.

Về phương án trả nợ: Anh Mạc Duy C, chị Đoàn Thị H có trách nhiệm liên đới trả toàn bộ nợ gốc và tiền lãi phát sinh vào ngày 01/11/2026.

2.2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 10.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 21.000.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0002379 ngày 04/3/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí 10.500.000 đồng.

Anh Mạc Duy C tự nguyện chịu 10.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (chưa nộp).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành bản án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Cỡ chữ