vanban.org

Quyết định 75/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; địa chỉ: H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nhật L - Chuyên viên xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Văn bản ủy quyền số: 910.04.2026/UQ-KHCN4-RCC4 ngày 27/3/2026). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại cổ phần V - Lý Thị Hồng D - Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2026/QĐST-DSQuảng Trị, ngày 21 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2026/TLST - DS ngày 02 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V; địa chỉ: H L, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nhật L - Chuyên viên xử lý nợ thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V (Văn bản ủy quyền số: 910.04.2026/UQ-KHCN4-RCC4 ngày 27/3/2026).

- Bị đơn: Bà Lý Thị Hồng D, sinh năm 1994, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn G, xã D, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:

- Bà Lý Thị Hồng D phải trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền còn nợ tính đến ngày 11/5/2026 là: 408.899.261 đồng (Bằng chữ: Bốn trăm linh tám triệu tám trăm chín mươi chín nghìn hai trăm sáu mươi mốt đồng), bao gồm: Nợ gốc là 196.200.000 đồng; lãi trong hạn là 5.165.570 đồng, lãi quá hạn là 207.533.691 đồng theo Hợp đồng cho vay số LD2402202574 ngày 22/01/2024 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và bà Lý Thị Hồng D.

- Kể từ ngày 12/5/2026 cho đến khi trả xong tất cả các khoản nợ, bà Lý Thị Hồng D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số LD2402202574 ngày 22/01/2024 đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP V và bà Lý Thị Hồng D nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2. Về án phí:

Bà Lý Thị Hồng D thỏa thuận chịu 10.178.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.407.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001214 ngày 31/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ