- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Kim P - Nguyễn Thị P1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75 /2025/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 09 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 834/2024/DS-ST ngày 06 tháng 12 năm 2024 về việc: “Tranh chấp dân sự hợp đồng thuê quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kim P, sinh năm 1970
Địa chỉ: Ấp C, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ tạm trú: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Số điện thoại: xxx.xx.xx.xxx
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P1, sinh năm 1956.
Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện ủy quyền của bà P1 là anh Nguyễn Thanh T , sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Kim P và bà Nguyễn Thị P1 thống nhất chấm dứt hợp đồng thuê nền trạm bơm giữa bà Nguyễn Kim P và bà Nguyễn Thị P1 đã ký ngày 28/12/2018.
- Bà Nguyễn Kim P tự nguyện tháo dỡ di dời tài sản có trên đất để trả lại quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị P1 trong phạm vi mốc M5-6-7-8-5 và mốc M1-2-3-4-1 theo Sơ đồ đo đạc ngày 14/6/2024 của Trung tâm K, thuộc một phần của thửa 559, tờ bản đồ số 4, đất tọa lạc tại ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp do bà Nguyễn Thị P1 đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Bà Nguyễn Kim P đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị P1 số tiền thuê đất là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).
(Kèm theo sơ đồ đo đạc đất tranh chấp giữa bà Nguyễn Thị P1 và bà Nguyễn Kim P ngày 14/6/2024 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh K).
- Về chi phí tố tụng: bà Nguyễn Kim P tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), bà P đã nộp và đã chi xong.
- Về án phí: Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 225.000 đồng, bà Nguyễn Kim P tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng mà bà P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001699 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bà P được nhận số tiền còn lại là 75.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Cao Lãnh; - Chi cục THADS huyện Cao Lãnh; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Nhã Quyên |