vanban.org

Quyết định 75/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình Th và chị Đỗ Thị Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên trình bàyvợ chồng có 02con chung là Nguyễn Thị D H, sinh ngày 02/8/1994 và Nguyễn Đình Đ, sinh ngày 16/02/1999. Hiện nay các con đều đã thành niên (trên 18 tuổi) và lao động tự túc được nên anh, chị không yêu cầu Tòa án g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thịnh thuần"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình Th và chị Đỗ Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y L
TỈNH PH TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2024/QĐST-HNGĐY L, ngày 06 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:152/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024 về việc tranh chấp về Hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình Th, sinh năm 1974

Địa chỉ: Khu L H, xã Đ L, huyện Y L, tỉnh Ph Th.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: bà Hoàng Thị Thanh H – Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Ph Th.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Th, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Khu L H, xã Đ L, huyện Y L, tỉnh Ph Th.

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị đơn: bà Phạm Thị Th – Trợ giúp viên pháp lý,Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Ph Th.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 Điều 15; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đình Th và chị Đỗ Thị Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên trình bàyvợ chồng có 02con chung là Nguyễn Thị D H, sinh ngày 02/8/1994 và Nguyễn Đình Đ, sinh ngày 16/02/1999. Hiện nay các con đều đã thành niên (trên 18 tuổi) và lao động tự túc được nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức và đất nông nghiệp:Anh Nguyễn Đình Th và chị Đỗ Thị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí:Anh Nguyễn Đình Th và chị Đỗ Thị Th đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho anh Nguyễn Đình Th và chị Đỗ Thị Th theo quy định pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ