vanban.org

Quyết định 75/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Như N và ông Nguyễn Minh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 75, ngày 13/8/2014 của Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Nguyễn Như N và ông Nguyễn Minh T không còn giá trị pháp lý từ ngày 28/10/2024.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Như N và ông Nguyễn Minh T thống nhất giao cháu Nguyễn Minh C (nữ), sinh ngày 23/01/2014, Nguyễn Ngọc Minh V (nữ), sinh ngày 10/10/2017 và Nguyễn Đức A (nam), sinh ngày 19/3/2021 cho bà Nguyễn Như N nuôi dưỡng. Bà N khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Như N và ông Nguyễn Minh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 75, ngày 13/8/2014 của Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Nguyễn Như N và ông Nguyễn Minh T không còn giá trị pháp lý từ ngày 28/10/2024.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 28 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 174/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Như N, sinh năm 1992; địa chỉ: Ấp 4, xã Tân H, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1989; địa chỉ: Ấp 4, xã Tân H, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Như N và ông Nguyễn Minh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 75, ngày 13/8/2014 của Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà Nguyễn Như N và ông Nguyễn Minh T không còn giá trị pháp lý từ ngày 28/10/2024.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Như N và ông Nguyễn Minh T thống nhất giao cháu Nguyễn Minh C (nữ), sinh ngày 23/01/2014, Nguyễn Ngọc Minh V (nữ), sinh ngày 10/10/2017 và Nguyễn Đức A (nam), sinh ngày 19/3/2021 cho bà Nguyễn Như N nuôi dưỡng. Bà N không có yêu cầu cấp dưỡng nên ông Nguyễn Minh T chưa có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Minh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu giải quyết, nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Như N tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà Ngọc đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004791 ngày 18 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, bà Ngọc được nhận lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ