- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa Nguyễn Thị M và Lê Thanh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2024/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 27 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2024 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 538/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1979; nơi cư trú: 86 đường T, khu
phố X, Thị trấn B1, huyện B1, tỉnh B.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm 1989;
địa chỉ: 024/AL ấp A, xã AT, huyện B1, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Lê Thanh N, sinh năm 1983; địa chỉ: 128/1 ấp H, xã P, huyện T,
tỉnh B.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm: 1984; địa chỉ: số 518B, ấp 2, xã P, Thành phố B, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về trách nhiệm dân sự: Ông Lê Thanh N có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị
M số tiền 1.698.370.000 đồng gồm: 1.500.000.000 đồng tiền gốc và 198.370.000 đồng tiền lãi. Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Ông Lê Thanh N có nghĩa vụ chịu 31.475.550 đồng.
+ Bà Nguyễn Thị M được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn
trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 50.229.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0000339 ngày 16/11/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Cẩm Nhung |