- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phan Thị Phiến - Lê Đắc Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2024/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 14 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 06 tháng 11 năm 2024 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 314/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn : Bà Phan Thị P, sinh năm 1968
Địa chỉ: ấp Thanh S, xã C, huyện M, tỉnh B
Người đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp An V, xã Đ, huyện M, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Lê Đắc T, sinh năm 1982
Địa chỉ: ấp Thanh S, xã C, huyện M, tỉnh B
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Ông Lê Đắc T có trách nhiệm trả cho bà Phan Thị P số tiền 291.056.500 đồng (hai trăm chín mốt triệu năm mươi sáu nghìn năm trăm đồng), trong đó tiền vốn gốc là 285.140.000 đồng (hai trăm tám lăm triệu một trăm bốn mươi nghìn đồng), tiền lãi là 5.916.500 đồng (năm triệu chín trăm mười sáu nghìn năm trăm đồng).
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2. Về án phí dân sư sơ thẩm:
- Ông Lê Đắc T phải chịu 3.638.000 đồng (ba triệu sáu trăm ba tám nghìn đồng).
- Bà Phan Thị P phải chịu 3.638.000 đồng (ba triệu sáu trăm ba tám nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.247.000 đồng (bảy triệu hai trăm bốn bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003846 ngày 14/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Bà P được nhận lại số tiền chênh lệch là 3.609.000 đồng (ba triệu sáu trăm lẽ chín nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Mỏ Cày Nam; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |