- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2024/QĐST-DS | Ba Đình, ngày 05 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 99/2024/TLST - DS ngày 22 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Trụ sở: x, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm – Tổng Giám đốc; Đại diện theo uỷ quyền: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản ngân hàng S (theo Giấy uỷ quyền số 2535A/2022/GUQ-PL ngày 12/10/2022); Người đại diện theo pháp luật của công ty S: Ông Lê Ngọc T– Tổng Giám đốc; ông T uỷ quyền lại cho ông Nguyễn Vũ Khánh C (theo Giấy uỷ quyền số 775/2023/GUQ-TGĐ ngày 13/9/2023) và ông Nguyễn Thanh H (theo Giấy uỷ quyền số 4462/2023/UQ-TGĐ ngày 14/12/2023) tham gia tố tụng; Địa chỉ: x, phường V, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
* Bị đơn: Bà Vũ Thị Thu G, Sinh năm 1987; HKTT: x, phường N, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:
- Bà Vũ Thị Thu G xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền tạm tính đến ngày 28/3/2024 bao gồm: Nợ gốc: 19,995,285 (Mười chín triệu, chín trăm chín mươi lăm nghìn, hai trăm tám mươi lăm) đồng; Nợ lãi quá hạn: 40,498,652 (Bốn mươi triệu, bốn trăm chín mươi tám nghìn, sáu trăm năm mươi hai) đồng. Tổng cộng: 60,493,937 (Sáu mươi triệu, bốn trăm chín mươi ba nghìn, chín trăm ba mươi bảy) đồng theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) ngày 04/3/2019.
2.2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:
Bà Vũ Thị Thu G phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền tạm tính đến ngày 28/3/2024 bao gồm: Nợ gốc: 19,995,285 (Mười chín triệu, chín trăm chín mươi lăm nghìn, hai trăm tám mươi lăm) đồng; Nợ lãi quá hạn: 40,498,652 (Bốn mươi triệu, bốn trăm chín mươi tám nghìn, sáu trăm năm mươi hai) đồng. Tổng cộng: 60,493,937 (Sáu mươi triệu, bốn trăm chín mươi ba nghìn, chín trăm ba mươi bảy) đồng theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) ngày 04/3/2019, cụ thể như sau:
- Chậm nhất ngày 30/4/2024, bà Vũ Thị Thu G trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ là 10,000,000 (Mười triệu) đồng.
- Chậm nhất ngày 30/5/2024, bà Vũ Thị Thu G trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ là 10,000,000 (Mười triệu) đồng.
- Chậm nhất ngày 30/6/2024, bà Vũ Thị Thu G trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ là 10,000,000 (Mười triệu) đồng.
- Chậm nhất ngày 30/7/2024, bà Vũ Thị Thu G trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ là 10,000,000 (Mười triệu) đồng.
- Chậm nhất ngày 30/8/2024, bà Vũ Thị Thu G trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ là 10,000,000 (Mười triệu) đồng.
- Chậm nhất ngày 30/9/2024, bà Vũ Thị Thu G trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ còn lại là 10,493,937 (Mười triệu, bốn trăm chín mươi ba nghìn, chín trăm ba mươi bảy) đồng và toàn bộ số tiền lãi phát sinh từ ngày 29/3/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản vay.
Kể từ ngày 29 tháng 3 năm 2024, bà Vũ Thị Thu G phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất đã thỏa thuận trong Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng, bản Điều khoản, Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng - các tài liệu này được gọi chung là Hợp đồng) ngày 04/3/2019 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Trong trường hợp bà Vũ Thị Thu G không thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất kì kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự buộc bà Vũ Thị Thu G thanh toán toàn bộ khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP S ngay.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án phí: Bà Vũ Thị Thu G tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm là 1,512,348 (Một triệu, năm trăm mười hai nghìn, ba trăm bốn mươi tám) đồng án phí dân sự sơ thẩm (chưa nộp).
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1,400,000 (Một triệu, bốn trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0005057 ngày 22 tháng 3 năm 2024 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhung |