vanban.org

Quyết định 75/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội Tuyên án 21/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐCVN (PVcomBank|) Địa chỉ: Số 22 NQ, phường TT, quận HK, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DS - PVBank - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TT - TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2024/QĐST- DSTT, ngày 21 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căncứvàobiênbảnhoàgiảithànhngày13tháng5năm2024vềviệccácđươngsựthoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST- DS ngày 04/01/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP ĐCVN (PVcomBank|)

Địa chỉ: Số 22 NQ, phường TT, quận HK, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Mai Xuân T - Giám đốc khối quản lý và tái cấu trúc tài sản. Theo văn bản uỷ quyền số: 10771/UQ-PVB ngày 10/6/2020 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng thương mại cổ phần ĐCVN.

Ông Mai Xuân T uỷ quyền cho bà Mai Thị Hải H - chuyên viên quản lý khách hàng không tài sản bảo đảm.

- Bị đơn: Bà Võ Thị TT, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn 1, xã CN, huyện TT, Thành phố Hà Nội; Có mặt.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị TT xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP ĐCVN theo Hợp đồng cho vay trả góp bằng lương số: 253/2018/HĐTD/PVB- HN ngày 04/6/2018 tính đến ngày 13/5/2024 tổng số tiền là: 117.299.866 đồng (Một trăm mười bảy triệu hai trăm chín chín nghìn tám trăm sáu mươi sáu đồng).Trong đó: Nợ gốc là 10.718.502 đồng (Mười triệu bảy trăm mười tám nghìn năm trăm linh hai đồng); Nợ lãi: 106.581.364 đồng (Một trăm linh sáu triệu năm trăm tám mươi mốt nghìn ba trăm sáu mươi tư đồng).

Kể từ ngày 14/5/2024, bà Võ Thị TT phải tiếp tục thanh toán phần nợ lãi phát sinh trên số nợ gốc theo Hợpđồngchovaytrảgópbằnglươngsố: 253/2018/HĐTD/PVB-HN ngày 04/6/2018 cho đến ngày bà Võ Thị TT thanh toán hết khoản nợ.

Ngân hàng TMCP ĐCVN và bà Võ Thị TT thống nhất, thỏa thuận về việc trả nợ như sau:

Ngày 30/6/2024, bà Võ Thị TT phảithanh toán trảNgân hàng TMCP ĐCVN số tiền 18.000.000 đồng (Mười tám triệu đồng);

Ngày 31/7/2024, bà Võ Thị TT phải thanh toán trả Ngân hàng TMCP ĐCVN số tiền 18.900.000 đồng (Mười tám triệu chín trăm nghìn đồng).

Bà Võ Thị TT cam kết nộp số tiền 36.900.000 đồng (Ba mươi sáu triệu chín trăm nghìn đồng) và đề nghị Ngân hàng thu vào gốc và lãi trong hạn trước.

Số tiền còn lại bà Võ Thị TT tất toán toàn bộ khoản vay còn lại vào ngày 31/8/2024.

Trong trường hợp, bà Võ Thị TT không thanh toán hoặc vi phạm bất kỳ thỏa thuận nào với Ngân hàng TMCP ĐCVN thì Ngân hàng TMCP ĐCVN có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự huyện TT kê biên, phát mại tài sản hợp pháp và nguồn thu từ tiền lương, phụ cấp của bà Võ Thị TT để thanh toán toàn bộ nghĩa vụ trả nợ của bà Võ Thị TT tại Ngân hàng TMCP ĐCVN.

Về án phí: Bà Võ Thị TT tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.930.000 đồng (Hai triệu chín trăm ba mươi nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng TMCP ĐCVN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 4.500.000đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai ký hiệu: BLTU/23 số 0017697 ngày 04/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy đinh tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ