vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Công ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc Tế C.; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính giữa công ty C và công ty M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2023/QĐST-KDTMTân phú, ngày 10 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc các đương

sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:

62/2023/TLST-KDTM, ngày 31 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi

phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

- Nguyên đơn: Công ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

Quốc Tế C.;

Địa chỉ trụ sở: Tầng A, cao ốc B, số 37 đường X, phường Y, Quận Z, Tp. Hồ Chí

Minh;

Đại diện theo ủy quyền: ông Tiêu Quang L. – nhân viên (theo Giấy ủy quyền số

263.2023/GUQ-COL ngày 22/5/2023);

- Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc Tế M.;

Địa chỉ trụ sở: Số 293 đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh;

Đại diện theo pháp luật: bà Thái Thị Mỹ L1. – Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc Tế M. còn nợ Công ty Cho thuê tài

chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc Tế C. tại Hợp đồng cho thuê tài

chính số: B210210101 ngày 23/02/2021 với số tiền tính đến ngày 30/6/2023 là:

685.305.803 đồng (trong đó nợ gốc là 529.289.615 đồng; nợ lãi trong hạn là

142.520.115 đồng; nợ lãi quá hạn là 13.496.073 đồng).

2.2. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc Tế M. có nghĩa vụ thanh toán cho Công

ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc Tế C. toàn bộ số tiền còn nợ tại Hợp đồng cho thuê tài chính số: B210210101 ngày 23/02/2021 với số tiền tính đến ngày 30/6/2023 là: 685.305.803 đồng (trong đó nợ gốc là 529.289.615 đồng; nợ lãi trong hạn là 142.520.115 đồng; nợ lãi quá hạn là 13.496.073 đồng).

2.3. Lãi phát sinh tiếp tục được tính theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho thuê

tài chính số: B210210101 ngày 23/02/2021 kể từ ngày 01/7/2023 cho đến khi Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc Tế M. thanh toán hết tất cả các khoản nợ trên.

2.4. Phương thức và thời hạn thanh toán: Được thanh toán 01 lần ngay sau khi

Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

2.5. Việc giao nhận tiền do các bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan Thi hành án

dân sự có thẩm quyền.

2.6. Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc Tế M. thanh toán xong các

khoản nợ nêu trên, Công ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc Tế C. có nghĩa vụ trả giấy Chứng nhận đăng ký xe ô tô số: D của xe ô tô con; nhãn hiệu: KIA; biển số: E; số khung: F; số máy: G cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc Tế M..

2.7. Trường hợp Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc Tế M. không có khả năng

thanh toán khoản nợ trên thì Công ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc Tế C. có quyền yêu cầu Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc Tế M. giao trả tài sản là chiếc xe có Chứng nhận đăng ký xe ô tô số: D của xe ô tô con; nhãn hiệu: KIA; biển số: E; số khung: F; số máy: G để xử lý thu hồi nợ.

2.8. Ghi nhận Công ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên

Quốc Tế C. tự nguyện không yêu cầu người bảo lãnh là bà Nguyễn Thị Mỹ L2. có trách nhiệm trả nợ thay cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc Tế M..

2.9. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc Tế M. tự nguyện chịu trách nhiệm thanh

toán toàn bộ án phí.

2.10. Về án phí: Án phí hòa giải thành kinh doanh thương mại là 15.706.116

(mười lăm triệu bảy trăm lẻ sáu nghìn một trăm mười sáu) đồng do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Quốc Tế M. tự nguyện chịu. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 18.126.790 (mười tám triệu một trăm hai mươi sáu nghìn bảy trăm chín mươi) đồng cho Công ty Cho thuê tài chính Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Quốc Tế C. theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0014155, ngày 31/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ