vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 H, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng N – Chi nhánh T; Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số 447 Q, phường X, quận T, thành phố Hà Nội; Người đại di… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2023/QĐST-KDTMHà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463; Điều 468; Điều 470 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 53/2023/TLST – KDTM ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N; Địa chỉ trụ sở chính: Số 02 H, phường T, quận B, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng N – Chi nhánh T; Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số 447 Q, phường X, quận T, thành phố Hà Nội; Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thu H.

- Bị đơn: Công ty TNHH MTV LĐ; Địa chỉ: Số 130, đường B, thôn T, xã C, huyện T, Thành phố Hà Nội; Người đại diện: Ông Hồ Trọng Đ – Chức vụ: Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Quốc P.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Công ty TNHH MTV LĐ xác nhận có các ký hợp đồng tín dụng với Ngân hàng N– Chi nhánh T gồm: Hợp đồng tín đồng tín dụng số 1506- LAV-201900469 ngày 26/4/2019; Hợp đồng tín dụng số 1506-LAV-201900714 ngày 26/6/2019; Hợp đồng tín dụng số 1506-LAV-201900931 ngày 12/08/2019, Hợp đồng tín dụng số 1506-LAV-202000309 ngày 17/4/2020; các Hợp đồng sửa đổi, bổ sung và các Hợp đồng thế chấp số: 01/2019/LĐ ngày 25/4/2019; Hợp đồng thế chấp số: 02/2019/LĐ ngày 26/4/2019; Hợp đồng thế chấp số: 03/2019/LĐ ngày 26/6/2019; Hợp đồng thế chấp số: 04/2019/LĐ ngày 12/8/2019.

Công ty TNHH MTV LĐ xác nhận số nợ của các Hợp đồng tín dụng nói trên hiện còn chưa thanh toán cho N tổng số tiền tính đến ngày 15/8/2023 là: 73.590.387.321 đồng (Bảy mươi ba tỷ, năm trăm chín mươi triệu, ba trăm tám mươi bảy nghìn, ba trăm hai mươi mốt đồng); Trong đó, số tiền nợ gốc là: 63.597.501.313 đồng; Số tiền nợ lãi trong hạn là: 3.047.253.055 đồng; Số tiền nợ lãi quá hạn là: 6.945.632.953 đồng.

Công ty TNHH MTV LĐ và Ngân hàng N thống nhất thỏa thuận phương án trả nợ như sau:

+ Ngày 30/9/2023, Công ty TNHH MTV LĐ phải trả Ngân hàng N số tiền: 200.000.000 đồng.

+ Ngày 31/12/2023, Công ty TNHH MTV LĐ phải trả Ngân hàng N số tiền: 300.000.000 đồng.

+ Ngày 30/6/2024, Công ty TNHH MTV LĐ phải trả Ngân hàng N số tiền: 5.000.000.000 đồng.

+ Ngày 31/12/2024, Công ty TNHH MTV LĐ phải trả Ngân hàng N số tiền: 5.000.000.000 đồng.

+ Ngày 30/6/2025, Công ty TNHH MTV LĐ phải trả Ngân hàng N số tiền: 7.500.000.000 đồng.

+ Ngày 31/12/2025, Công ty TNHH MTV LĐ phải trả Ngân hàng N số tiền: 7.500.000.000 đồng.

+ Ngày 30/06/2026, Công ty TNHH MTV LĐ phải trả Ngân hàng N số tiền: 8.097.000.000 đồng.

+ Ngày 31/12/2026, Công ty TNHH MTV LĐ phải trả Ngân hàng N số tiền: 11.000.000.000 đồng.

+ Ngày 30/06/2027, Công ty TNHH MTV LĐ phải trả Ngân hàng N số tiền: 10.000.000.000 đồng.

+ Ngày 31/12/2027, Công ty TNHH MTV LĐ phải trả Ngân hàng N số tiền: 11.721.000.000 đồng.

+ Ngày 30/06/2028, Công ty TNHH MTV LĐ phải trả Ngân hàng N số tiền: 7.272.387.321 đồng .

Kể từ ngày 16/8/2023, Công ty TNHH MTV LĐ vẫn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất thoả thuận tại các hợp đồng tín dụng đã ký nói trên cho đến ngày thực tế Công ty TNHH MTV LĐ trả hết nợ cho A.

2. Trong trường hợp Công ty TNHH MTV LĐ vi phạm một trong các kỳ trả nợ đã thỏa thuận như trên thì N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý các tài sản bảo đảm đã ký theo các Hợp đồng thế chấp nói trên để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

3.Trong trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ trả nợ cho N thì N có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng Công ty TNHH MTV LĐ để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

4. Về án phí: Công ty TNHH MTV LĐ tự nguyện chịu cả 90.795.194 (Chín mươi triệu, bảy trăm chín mươi lăm nghìn, một trăm chín mươi tư đồng) án phí hòa giải thành KDTM sơ thẩm.

Ngân hàng N được nhận lại số tiền: 89.860.000 (Tám mươi chín triệu, tám trăm sáu mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0007841 ngày 06/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B thành phố Hà Nội.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại khoản 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ