vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Phi và chị Phạm Thị Tiếp.

Về con chung: Không có. Về tài sản chung, công nợ: Anh Trần Văn P và chị Phạm Thị T không yêu cầu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Phi và chị Phạm Thị Tiếp.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 75/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nam Từ Liêm, ngày 27 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 65/2023/TLST-HNGĐ ngày 16/02/2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Anh Trần Văn P, sinh năm 1985; Đăng ký HKTT: huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh; Hiện cư trú: TDP số 8, phường Xuân Phương, quận Nam Từ liêm, TP. Hà Nội;

2. Chị Phạm Thị T, sinh năm 1987; Đăng ký HKTT: huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh; Hiện cư trú: huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Trần Văn P và chị Phạm Thị T đăng ký ngày 29/10/2011 tại UBND xã Tiến Dũng, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang, trên cơ sở tự nguyện. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Trần Văn P và chị Phạm Thị T chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phi, chị Tiếp là tự nguyện phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận.

Về con chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Trần Văn P và chị Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Trần Văn P và chị Phạm Thị T phải chịu lệ phí giải quyết hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét thấy: Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 17/02/2023 Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Phi và chị Phạm Thị Tiếp.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung, công nợ: Anh Trần Văn P và chị Phạm Thị T không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn P và chị Phạm Thị T phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0035847 ngày 15/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Trần Văn P và chị Phạm Thị T đã nộp đủ lệ phí.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ