vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Văn Giang và chị Hà Thị Hương. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn G và chị Hà Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2023/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 09 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2023/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Giang, sinh năm 1983.

HKTT: Xóm Tân Bình, xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Hà Thị Hƣơng, sinh năm 1986.

HKTT: Xóm Tân Bình, xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Văn Giang và chị Hà Thị Hương.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Phạm Văn Giang và chị Hà Thị Hương đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Thị Ngọc Khuyên, sinh ngày 03/5/2005, cháu Phạm Văn Hiển, sinh ngày 23/4/2015. Ly hôn anh Giang và chị Hương thống nhất, thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Đối với cháu Phạm Thị Ngọc Khuyên đã thành niên, có gia đình riêng, ly hôn anh Giang và chị Hương đều không có đề nghị gì. Đối với cháu Phạm Văn Hiển anh chị thống nhất là anh Giang được trực tiếp nuôi dưỡng, kể từ tháng 8 năm 2023 đến khi cháu thành niên, anh Giang tự nguyện không yêu cầu chị Hương phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phạm Văn Giang và chị Hà Thị Hương đều không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về công sức đóng góp, tư trang riêng: Anh Phạm Văn Giang và chị Hà Thị Hương đều xác nhận vợ chồng không có, ly hôn anh chị đều không có đề nghị gì.

Về án phí: Anh Phạm Văn Giang tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh Giang đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2020/0007197 ngày 19/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho anh Giang 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

"Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ