vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc M, sinh ngày 21/5/1998; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã Thường N, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị M với anh N"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 25 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 130/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc M, sinh ngày 21/5/1998; Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã Thường N, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Phan Văn N, sinh ngày 01/01/1996; Địa chỉ cư trú: Khóm Đ, phường L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. 1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc M với anh Phan Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Phan Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Ngọc M và anh Phan Văn N tự nguyện thỏa thuận: Chị Lê Thị Ngọc M được nuôi dưỡng 01 người con chung tên Phan Nhật Đ, sinh ngày 08/01/2019 (con chung đang sống cùng chị M). Chị Lê Thị Ngọc M không yêu cầu anh Phan Văn N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên anh Phan Văn N không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chị Lê Thị Ngọc M cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Phan Văn N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Nguyên đơn là chị Lê Thị Ngọc M thống nhất chịu 75.000đồng. + Bị đơn là anh Phan Văn N thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là chị Lê Thị Ngọc M tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là anh Phan Văn N. Nên nguyên đơn là chị Lê Thị Ngọc M thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0001134 ngày 30 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là chị Lê Thị Ngọc M được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ