- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị B (Theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) số 87/KH, quyển số 01/2011, ngày 11/8/2011 tại U, huyện T, tỉnh Đồng Tháp).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2023/QĐST-HNGĐ | Tam Nông, ngày 05 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 72/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 03 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986 Địa chỉ: Khóm C, TT. T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: chị Lê Thị B, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khóm C, TT. T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị B (Theo giấy chứng nhận kết hôn (bản chính) số 87/KH, quyển số 01/2011, ngày 11/8/2011 tại U, huyện T, tỉnh Đồng Tháp). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị B tự nguyện ly hôn. -Về con chung: chị Lê Thị B được tiếp tục nuôi con chung là cháu Nguyễn Văn T1, sinh ngày 03/01/2008 (hiện cháu T1 đang sống với chị B). Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị B không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. -Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về nợ chung: Không có. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thống nhất như sau: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (phần anh T nộp 75.000đ và anh T đồng ý nộp thay cho chị B 75.000đ) nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0001505, quyển số 0000031, ngày 16/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Văn T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lê Thị B không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THA huyện cùng cấp; - UBND TT Tràm Chim, Tam Nông, Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Trí Viễn |