vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị Quỳnh A, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số nhà 309 thôn X, xã Y, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1986 và bà Trần Thị K, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ thôn X, xã Y, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa Bà Hà Thị Quỳnh A và Bà Hà Thị Quỳnh A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2023/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 287/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị Quỳnh A, sinh năm 1981. Địa chỉ: Số nhà 309 thôn X, xã Y, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Đinh Văn T, sinh năm 1986 và bà Trần Thị K, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ thôn X, xã Y, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về yêu cầu trả tiền: Bà Hà Thị Quỳnh A và ông Đinh Văn T bà Trần Thị K thỏa thuận: ông Đinh Văn T bà Trần Thị K trả bà Hà Thị Quỳnh A số tiền nợ là: 460.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nhưng người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền ghi trên thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí: Bà Hà Thị Quỳnh A và ông Đinh Văn T bà Trần Thị K thoả thuận: bà Hà Thị Quỳnh A phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm; vì vậy bà Hà Thị Quỳnh A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 11.200.000 đồng (bằng chữ: Mười một triệu hai trăm nghìn đồng); được trừ vào số tiền bà Hà Thị Quỳnh A đã nộp tạm ứng án phí thu theo biên lai số 0019458 ngày 01 tháng 11 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ