vanban.org

Quyết định 75/2023/QĐCNHGT-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

Về tài sản chung: Bà Đinh Thị H và ông Lê Văn T thống nhất thỏa thuận, ông T phải thanh toán cho bà H số tiền 02 (hai) tỷ đồng, được quyền sở hữu 01 (một) chiếc xe ô tô mang biển kiểm soát 14A-144.86, nhãn hiệu TOYOTA, số loại Camry, màu đen, số máy 2AR1218512, số khung RL4BF0FK1F6005683, tên chủ xe… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2023/QĐCNHGT-HNGĐM, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 33, Điều 64 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Đinh Thị H và ông Lê Văn T;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn đề ngày 15 tháng 9 năm 2022 của bà Đinh Thị H;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Bà: Đinh Thị H, sinh năm 1972.

Ông: Lê Văn T, sinh năm 1968.

Đều có nơi thường trú: số A, phố D, khu 5, phường K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về tài sản chung:

Bà Đinh Thị H và ông Lê Văn T thống nhất thỏa thuận, ông T phải thanh toán cho bà H số tiền 02 (hai) tỷ đồng, được quyền sở hữu 01 (một) chiếc xe ô tô mang biển kiểm soát 14A-144.86, nhãn hiệu TOYOTA, số loại Camry, màu đen, số máy 2AR1218512, số khung RL4BF0FK1F6005683, tên chủ xe Đinh Thị H 1972, do Công an thành phố M cấp ngày 10/8/2022.

Giao cho ông Lê Văn T được quyền sở hữu 01 ngôi nhà 03 tầng (là số nhà A, phố D, khu 5, phường K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh) trên diện tích 162m2 đất ở tại đô thị gồm: ô đất số 78 lô LK01, khu 5, phường K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh, đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 231665, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 00452 do UBND thành phố M cấp ngày 11/6/2012; ô số 79 lô LK01, khu 5, phường K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh, đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BI 231664, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH 00477 do UBND thành phố M cấp ngày 13/6/2012. Hiện trạng đo đạc, xem xét thẩm định ngày 09/5/2023 phù hợp với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, giới hạn bởi các điểm 1-2-3-4-5-6-1 có tọa độ các điểm, độ dài các cạnh (như sơ đồ kèm theo) ông T có quyền liên hệ với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên theo quy định. Ông T đã thanh toán đủ số tiền 02 (hai) tỷ đồng và giao 01 (một) chiếc xe ô tô mang biển kiểm soát 14A-144.86, nhãn hiệu TOYOTA, số loại Camry, màu đen cho bà H sở hữu, quản lý và sử dụng, bà H đã nhận đủ số tiền và 01 (một) chiếc xe trên, không có ý kiến gì.

- Về khoản nợ chung và vốn góp:

Bà Đinh Thị H và ông Lê Văn T thống nhất thỏa thuận, bà H có trách nhiệm trả nợ cho bà Phùng Thị M số tiền: 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng).

Ông Lê Văn T được quyền sở hữu vốn góp trong các Công ty Cổ phần dịch vụ vận tải K, vốn góp trong Hợp tác xã dịch vụ hỗ trợ vận tải ô tô K và Chi nhánh Công ty TNHH vận tải K, được hưởng lợi nhuận trong các Công ty, Hợp tác xã và thanh toán các khoản vay nợ khác (cho vay và vay nợ) phát sinh trong thời kỳ hôn nhân giữa bà H và ông T gồm các khoản nợ, cho vay nợ ông T ký riêng và khoản vay nợ chung có chữ ký của bà H và ông T thì ông T có trách nhiệm thanh toán và thu hồi nợ (nếu có).

- Về các vấn đề khác: bà Đinh Thị H và ông Lê Văn T không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ