vanban.org

Quyết định 75/2023/HNGD-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Lâm Gia Bảo và bà Nguyễn Thúy Kiều Anh thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2023/QĐHNGĐ-STQuận 3, ngày 20 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/2023/TLST-HNGĐ ngày

10 tháng 02 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Trần Lâm Gia Bảo, sinh năm 1995.

Địa chỉ: 358/2/27 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 10, Quận 3, Thành phố

Hồ Chí Minh

2. Bà Nguyễn Thúy Kiều Anh, sinh năm 1990.

Địa chỉ: 477/10/3/14D Ân Cơ, phường Phú Trung, quận Tân Phú, Thành

phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Lâm Gia Bảo và bà Nguyễn Thúy Kiều Anh tự nguyện đăng

ký kết hôn năm 2019, có Giấy chứng nhận kết hôn số 58 ngày 03/10/2019 của Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng đến năm 2020 thì

phát sinh mâu thuẫn thường xuyên gây gổ, cãi vã do hai bên tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung, cả hai đã cố gắng nhưng không thể hàn gắn được.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/3/2023, ông Bảo và bà

Kiều Anh đều thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn. Ông bà có 01 con chung tên Trần Nguyễn Gia Kỳ sinh ngày 06/5/2019. Ông bà thỏa thuận để bà Kiều Anh được nuôi con, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Lâm Gia Bảo và bà Nguyễn Thúy Kiều

Anh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao trẻ Trần Nguyễn Gia Kỳ sinh ngày 06/5/2019 cho bà

Nguyễn Thúy Kiều Anh trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Trần Lâm Gia Bảo được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ

chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật

định, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm

nghìn) đồng, Ông Trần Lâm Gia Bảo và bà Nguyễn Thúy Kiều Anh phải chịu. Ông Bảo và bà Kiều Anh đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0008138 ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ