- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Loan-Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NT TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2022/QĐST-HNGĐ | NT, ngày 07 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NT, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ các Điều 212, 213, 361 và Điều 397của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 67/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2022 về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991.
Anh Trần Hiển T, sinh năm 1985.
Cùng HKTT: xã Đắc S, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Cùng tạm trú: thị trấn Hiệp Ph, huyện NT, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hiển T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đắc Sơn, huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên và đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 02/02/2009 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân, chị Loan và anh Thanh có 01 con chung là cháu Trần Gia Hân, sinh ngày 31/01/2011. Quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm nên thường xảy ra mâu thuẫn, hôn nhân không hạnh phúc nên chị Loan, anh Thanh thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.
Ngày 30 tháng 3 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện NT đã tiến hành hòa giải đoàn tụ đối với chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hiển T nhưng không thành; các đương sự thống nhất thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề liên quan. Thỏa thuận của các đương sự ghi nhận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hiển T thuận tình ly hôn.
Về con chung: có 01 con chung là cháu Trần Gia H, sinh ngày 31/01/2011. Chị L và anh T thỏa thuận giao con chung cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chị L không cấp dưỡng nuôi con và được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không được ai ngăn cản.
Về tài sản chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hiển T mỗi người chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về về hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận nêu trên.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hiển T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L và anh Th thỏa thuận giao 01 con chung là cháu Trần Gia H, sinh ngày 31/01/2011 cho anh Th trực tiếp nuôi dưỡng, chị L không cấp dưỡng nuôi con và được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không được ai ngăn cản. Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết đương sự được quyền yêu cầu thay đổi vị trí nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hiển T mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự về về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Loan, anh Thanh đã nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0007489 và số 0007490 cùng ngày 14/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện NT, tỉnh Đồng Nai. Chị Loan, anh Hiển đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát; - UBND xã Đắc Sơn; - Thi hành án; - Lưu. | THẨM PHÁN Phan Thị Thu Thương |