vanban.org

Quyết định 75/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Vũ Trọng V, sinh năm: 1980 Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2022/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 19 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 94/2022/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vũ Trọng V, sinh năm: 1980

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn 1, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1984

Nơi ĐKHKTT: Thôn 1, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An

Nơi làm việc: Số 33, ngõ 131, C, phường P, quận L, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 28; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57; 58; 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Vũ Trọng V, sinh năm: 1980

Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1984

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Trọng V và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận, thống nhất thuận tình ly hôn

* Về nuôi con chung: Giao cho anh Vũ Trọng V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba con chung của anh V và chị L là Vũ Trọng S, sinh ngày 09 tháng 11 năm 2004; Vũ Tuệ N, sinh ngày 11 tháng 10 năm 2008 và Vũ Trọng Thiện N, sinh ngày 19 tháng 02 năm 2015 cho đến khi con chung trưởng thành.

Chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi ba con chung cùng anh Vũ Trọng V mỗi tháng với số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng), mỗi con chung là 1.000.000đ (một triệu đồng) thi hành kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi các con chung trưởng thành.

Chị Nguyễn Thị L có quyền thăm nom các con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

* Về tài sản chung: Anh Vũ Trọng V và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

* Về án phí: Anh Vũ Trọng V thỏa thuận chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà anh V đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003517 ngày 04 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoàng Mai, tỉnh Nghệ An. Hoàn trả cho anh Vũ Trọng V tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị L thỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST (án phí cấp dưỡng nuôi con)

Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ