- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị D tranh chấp ly hôn, con chung với anh Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UB TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2022/QĐST-HNGĐ | UB, ngày 15 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc "Tranh chấp hôn nhân và gia đình" giữa: Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1987. Bị đơn: anh Phạm Văn H, sinh năm 1982. Cùng địa chỉ: Tổ 12, Khu 8, phường BS, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: chị Nguyễn Thị D được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Minh H, sinh ngày 07/12/2013, kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu Hạnh thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Văn H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Hữu M, sinh ngày 26/8/2010, kể từ tháng 12/2022 cho đến khi cháu H thành niên (đủ 18 tuổi). Chị D và anh H không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, các bên có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở; trường hợp, bên nào lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006958 ngày 26/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại chị Nguyễn Thị D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0006958 ngày 26/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố UB; - Chi cục THADS thành phố UB; - UBND phường BS, thành phố UB (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | Kim Văn Sơn |