vanban.org

Quyết định 75/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Trịnh Kiều O thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh L và chị O có 01 con chung tên Nguyễn Đức Hùng M, sinh ngày 14/12/2013, hiện tại con chung đang sống chung với anh L và chị O. Anh L và chị O thống nhất, chị O được trực tiếp nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2022/QĐST-HNGĐThành phố Cao Lãnh, ngày 06 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 56/2022/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Số 670, đường C, tổ 14, khóm A, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Chị Nguyễn Trịnh Kiều O, sinh năm: 1990;

Địa chỉ: Số 670, đường C, tổ 14, khóm A, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh L và chị O kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp ngày 12/3/2013. Vợ chồng chung sống không có hạnh phúc, mẫu thuẫn phát sinh vì khác biệt quan điểm sống. Anh L và chị O sống ly thân đến nay được 06 tháng và không thể hàn gắn tình cảm lại với nhau. Nay anh L và chị O thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh L và chị O.

Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật, động viên các đương sự đoàn tụ để tiếp tục xây dựng cuộc sống gia đình. Tuy nhiên, tại phiên hòa giải anh L và chị O không thống nhất đoàn tụ, vì tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh L và chị O thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh L và chị O.

Về con chung: Anh L và chị O có 01 con chung tên Nguyễn Đức Hùng M, sinh ngày 14/12/2013, hiện tại con chung đang sống chung với anh L và chị O. Anh L và chị O thống nhất, chị O được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đức Hùng M, sinh ngày 14/12/2013.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh L và chị O thống nhất thỏa thuận, chị O không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con, anh Long cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Anh L và chị O thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh L và chị O thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh L và chị O thống nhất chịu theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Trịnh Kiều O thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh L và chị O có 01 con chung tên Nguyễn Đức Hùng M, sinh ngày 14/12/2013, hiện tại con chung đang sống chung với anh L và chị O. Anh L và chị O thống nhất, chị O được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Đức Hùng M, sinh ngày 14/12/2013.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh L và chị O thống nhất thỏa thuận, chị O không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con, anh L cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: Anh L và chị O thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh L và chị O thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Trịnh Kiều O tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí về hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0005595, ngày 26/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Thành L và chị Nguyễn Trịnh Kiều O đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ