- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!YÊN!PHONG! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2022/QĐST- HNGĐ | Yên phong, ngày 05 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
-------------------------!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2022/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996. HKTT: Thôn Đông Bích, xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Trú tại: Khu phố Lễ Xuyên, phường Đồng Nguyên, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1992. HKTT: Thôn Đông Bích, xã Đông Thọ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự Đ ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/6/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình Đ thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị H và anh Đ thoả thuận nhất trí khi ly hôn, chị H trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Đình Thành Đ, sinh ngày 05/4/2018. Về cấp dưỡng nuôi con, chị H và anh Đ không yêu cầu Toà án giải quyết. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không Đ cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. * Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp, đất nông nghiệp: Chị H và anh Đ xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. * Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, Đ trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số AA/2021/0004364 ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Đ ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- VKSND h. Yên Phong;
!
- THADS h. Yên Phong;
!
- UBND x. Đông Thọ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn!Thị!Minh!Huệ