vanban.org

Quyết định 75/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma A Phử và chị Giàng Thị N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma A Phử và chị Giàng Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Ma A Phử và chị Giàng Thị N có 03 con chung là cháu Ma Thị Pằng Sua, sinh ngày 27/01/2013; cháu Ma Thị Sử, sinh ngày 16/8/2015 và cháu Ma A Trung, sinh ngày 26/5/2017. Anh Phử và chị N thống nhất sau khi ly hôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma A Phử và chị Giàng Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG THỔ
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2022/QĐST-HNGĐPhong Thổ, ngày 23 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2022/TLST - HNGĐ, ngày 25 tháng 8 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Ma A Phử, sinh năm: 1997. Địa chỉ: Bản Xì Phài, xã Dào San, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Chị Giàng Thị N, sinh năm: 1999. Địa chỉ: Bản Xì Phài, xã Dào San, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 15 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma A Phử và chị Giàng Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Ma A Phử và chị Giàng Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Ma A Phử và chị Giàng Thị N có 03 con chung là cháu Ma Thị Pằng Sua, sinh ngày 27/01/2013; cháu Ma Thị Sử, sinh ngày 16/8/2015 và cháu Ma A Trung, sinh ngày 26/5/2017. Anh Phử và chị N thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Ma A Trung và cháu Ma Thị Sử cho anh Phử trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Ma Thị Pằng Sua cho chị N nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Sua đủ 18 tuổi. “Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.”

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Ma A Phử và chị Giàng Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Ma A Phử và chị Giàng Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Xác định anh P và chị N là trường hợp sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 15 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQHQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Miễn toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình phí cho anh P và chị N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ