vanban.org

Quyết định 75/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hoàng H và chị Phạm Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Con chung Đỗ Thị Vân A, sinh ngày 12-6-2000 đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu giải quyết, Tòa án không xét. Giao con chung là Đỗ Minh L, sinh ngày 23-7-2006 và Đỗ Hoàng Minh N1, sinh ngày 06-4-2012 cho chị Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Hoàng H - Phạm Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2021/QĐST-HNGĐVĩnh Bảo, ngày 25 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 112/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đỗ Hoàng H; nơi cư trú: Thôn CC, xã TT, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng;

2. Chị Phạm Thị N; nơi cư trú: Thôn CC, xã TT, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự thụ lý số 112/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021 đã được thẩm tra tại phiên hòa giải và căn cứ vào lời trình bày của các đương sự, thấy:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hoàng H và chị Phạm Thị N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn NG, huyện NG, tỉnh HD từ ngày 24 tháng 7 năm 2006. Như vậy, hôn nhân này là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được 9 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không tìm được tiếng nói chung. Bản thân anh chị đã cố gắng khắc phục những mâu thuẫn nhưng không đạt kết quả. Từ năm 2016 đến nay, anh chị đã sống ly thân. Nay anh H và chị N đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa anh H và chị N được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 5 năm 2021 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hoàng H và chị Phạm Thị N.

Về con chung: Anh H và chị N có 03 con chung là Đỗ Thị Vân A, sinh ngày 12-6-2000, Đỗ Minh L, sinh ngày 23-7-2006 và Đỗ Hoàng Minh N1, sinh ngày 06-4-2012. Hiện cháu Vân A đã trưởng thành đủ 18 tuổi, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Minh L và Đỗ Hoàng Minh N1 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận này là phù hợp với quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, phù hợp với thực tế về điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của anh H và chị N, đồng thời phù hợp với nguyện vọng của cháu L, cháu N1 muốn được ở với mẹ. Do đó, căn cứ vào Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh H và chị N.

Về tài sản chung: Anh H và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị N thỏa thuận: Anh H xin nhận chịu cả lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Xét, thỏa thuận trên phù hợp với quy định theo khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Hoàng H và chị Phạm Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Con chung Đỗ Thị Vân A, sinh ngày 12-6-2000 đã trưởng thành, anh chị không yêu cầu giải quyết, Tòa án không xét. Giao con chung là Đỗ Minh L, sinh ngày 23-7-2006 và Đỗ Hoàng Minh N1, sinh ngày 06-4-2012 cho chị Phạm Thị N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đỗ Hoàng H và chị Phạm Thị N không yêu cầu giải quyết, Tòa án không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Hoàng H xin nhận chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo Biên lai thu số 0017588 ngày 05 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ