vanban.org

Quyết định 75/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thúy T và anh Quách Tùng D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy T và anh Quách Tùng D thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ chị T khởi kiện xin ly hôn anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thúy T và anh Quách Tùng D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––
Số: 75/2021/QĐST-HNGĐ
Y, ngày 16 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2021/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy T, sinh năm 1998.

Địa chỉ: xóm L, xã N, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Anh Quách Tùng D, sinh năm 1996.

Địa chỉ: xóm L, xã N, huyện Y, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ Điều 212, Điều 213; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thúy T và anh Quách Tùng D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy T và anh Quách Tùng D thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thúy T và anh Quách Tùng D có 02 con chung. Vợ chồng ly hôn cùng thống nhất thỏa thuận: Giao 02 con chung là cháu Quách Gia L, sinh ngày 07/12/2017 và cháu Quách L2, sinh ngày 27/5/2020 cho anh Quách Tùng D trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh D chưa yêu cầu chị T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thúy T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom gây ảnh hưởng đến việc chăm sóc giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị T và anh D tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thúy T và anh Quách Tùng D mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng chị T tự nguyện nhận nộp cả phần án phí của anh D nên số tiền án phí chị T phải nộp là 150.000 đồng, chị T được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002116 ngày 19/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Hòa Bình. Nay chị T còn được hoàn trả lại 150.000 đồng.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ