- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn T - Y"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THỊ!XÃ!MỸ!HÀO! TỈNH!HƯNG!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 75/2021/QĐST- HNGĐ ! | Mỹ Hào, ngày 28 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2021/TLST- HNGĐ ngày 09/4/2021 về việc ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985.! Địa chỉ: tổ dân phố Y X, phường P Đ P, thị xã M H, tỉnh H Y. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1982. Địa chỉ: tổ dân phố A Th, phường NH, thị xã M H, tỉnh H Y * Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 09/11/2010
- Cháu Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 19/6/2013
- Cháu Nguyễn Thuỳ Tr, sinh ngày11/09/2015 Địa chỉ: tổ dân phố Y X, phường P Đ P, thị xã M H, tỉnh H Y. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/6/2021;
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/6/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Y 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị Y thuận tình ly hôn
- Về con chung: Giao cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thuỳ Tr, sinh ngày 11/09/2015 đến khi thành niên và giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 09/11/2010 và cháu Nguyễn Thị Trà M, sinh ngày 19/6/2013 đến khi các cháu thành niên, không bên nào phải cấp dưỡng cho nhau.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Chị Y và anh T đều tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp theo biên lai số 0004418 ngày 09/4/2021. Hoàn trả anh T 150.000đ tiền tạm ứng án phí. Anh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ! Nơi!nhận:!
!!!!!THẨM!PHÁN!
- Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh.
- VKSND + THA thị xã.
!
- UBND phường Phan Đình Phùng, N H
- Các đương sự.
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
!!!!!!Hoàng!Tuấn!Trọng!