vanban.org

Quyết định 75/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Trần Thị D sinh năm 1999; ĐKTTT: Thôn Ba xã Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn xã G, huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng và anh Đỗ Quang Đ sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn B…

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Đỗ Quang tthuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dinh - Đạt ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Trần Thị D sinh năm 1999; ĐKTTT: Thôn Ba xã Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn xã G, huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng và anh Đỗ Quang Đ sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn B…
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN
Số: 75/2021/QĐHG-HNGĐ
Thủy Nguyên, ngày 27 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Mai

Căn cứ vào các điều 55 81 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 32 Điều 33 Điều 34 Điều 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 11 tháng 5 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình của những người yêu cầu:

- Chị Trần Thị D sinh năm 1999; ĐKTTT: Thôn B, xã L, huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn xã G, huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng.

- Anh Đỗ Quang Đ sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn Ba xã L, huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Trần Thị D sinh năm 1999; ĐKTTT: Thôn Ba xã Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn xã G, huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng và anh Đỗ Quang Đ sinh năm 1997; nơi cư trú: Thôn Bach Đằng xã Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Đỗ Quang tthuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Đỗ Quang H, sinh ngày 02 tháng 12 năm 2018 cho anh Đỗ Quang Đ trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm thời các bên không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị D và anh Đỗ Quang Đ không đề nghị Tòa án giải quyết nên không xem xét.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên người đại diện hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ