- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Trần Thị Ngọc N xin ly hôn anh Nguyễn Văn Thiếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Trần Thị Ngọc N1 và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂNTỈNH THÁI NH TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI TH Y | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2021/QĐHG-HNGĐ | Thái Th y, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI TH Y TỈNH THÁI NH
Thẩm phán ra quyết định: Vũ Việt Hưng.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 04 tháng 5 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình của những người yêu cầu:
- Chị Trần Thị Ngọc N1, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT: Thôn L, xã N, huyện T, tỉnh B; Nơi cư trú: Thôn A, xã H, huyện Â, tỉnh Y.
- Anh Nguyễn Văn Thiếu, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Thôn L, xã N, huyện T, tỉnh B.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Trần Thị Ngọc N1 và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc N1 và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Ngọc N và anh Nguyễn Văn T xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Trần Tuệ N2, sinh ngày 16/11/2014 và Nguyễn Nhật D, sinh ngày 28/11/2019. Chị Trần Thị Ngọc N2 và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị Trần Thị Ngọc N2 trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 1.000.000 đồng/tháng, cả hai con chung là 2.000.000 đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 5/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung. Chị Trần Thị Ngọc N1 và anh Nguyễn Văn T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Ngọc N1 và anh Nguyễn Văn T không có nợ chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy; - Chi cục THADS huyện Thái Thụy; - UBND xã N (Nơi ĐKKH); - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Vũ Việt Hưng |