vanban.org

Quyết định 75/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải L và chị Vũ Mai Huyền T. Về con chung: Anh L, chị T xác nhận anh chị có 02 con chung là: Nguyễn Vũ Gia K (nam), sinh ngày 18/6/2013 và Nguyễn Vũ Gia H (nam), sinh ngày 02/8/2016. Giao cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Vũ G… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh L chị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2020/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 18 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Hải L, sinh năm 1986; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 35 ngõ 10 đường Giải Phóng, phường P, quận Đ, Thành phố H.

- Chị Vũ Mai Huyền T, sinh năm 1993; Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 35 ngõ 10 đường Giải Phóng, phường P, quận Đ, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Hải L và chị Vũ Mai Huyền T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03/8/2012 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận Đ, Thành phố H. Nay anh L, chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh L, chị T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Nguyễn Vũ Gia K (nam), sinh ngày 18/6/2013 và Nguyễn Vũ Gia H (nam), sinh ngày 02/8/2016. Ly hôn, anh chị tự nguyện thỏa thuận để anhL trực tiếp nuôi dưỡng cháu Gia K, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Gia H. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh L, chị T xác nhận anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Anh L, chị T xác nhận anh chị không nợ ai và không cho ai vay nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh L, chị T tự nguyện thỏa thuận để anh L nộp cả tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Ngoài các yêu cầu trên, anh L, chị T không yêu cầu Toà án giải quyết bất cứ yêu cầu nào khác.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải L và chị Vũ Mai Huyền T.

- Về con chung: Anh L, chị T xác nhận anh chị có 02 con chung là: Nguyễn Vũ Gia K (nam), sinh ngày 18/6/2013 và Nguyễn Vũ Gia H (nam), sinh ngày 02/8/2016. Giao cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Vũ Gia K, giao cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Vũ Gia H. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh L, chị T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh L, chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ: Anh L, chị T xác nhận không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh L, chị T để anh L nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009854 ngày 10/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ