vanban.org

Quyết định 75/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn Kh thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Trà M- sinh ngày 30/5/2016 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Kh có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguuyenx Thị T và anh Phạm Văn Kh thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2020/QĐST-HNGĐVân Đồn, ngày 01 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 21/2020/TLST- VHNGĐ ngày 07/8/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1998; địa chỉ: thôn 10, xã H, huyện V, tỉnh Quảng Ninh. 2. Anh Phạm Văn Kh - sinh năm 1997; địa chỉ: thôn 10, xã H, huyện V, tỉnh Quảng Ninh,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn Kh thống nhất thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Về con chung: chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn Kh có 01 (một) con chung, tên là Phạm Trà M – sinh ngày: 30/5/2016. Chị T, anh Kh tự nguyện thỏa thuận: chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Trà M cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Văn Kh không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản, vay nợ chung: chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn Kh không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn Kh thỏa thuận chị T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn Kh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm Trà M- sinh ngày 30/5/2016 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Kh không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Kh trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản và vay nợ chung: chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn Kh không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp toàn số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0002179 ngày 07/8/ 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Chị T đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ