- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Bá H xin ly hôn chị Lê Thị T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Bá H - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Xóm T, phường Đ, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ | Bỉm Sơn, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2020; giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Bá H - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Xóm T, phường Đ, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Lê Thị T1 - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm T, phường Đ, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 1 điều 28; Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 144; khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 và mục 1.1 (phần án phí dân sự) danh mục về án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Bá H - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Xóm T, phường Đ, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Và Bị đơn: Chị Lê Thị T1 - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm T, phường Đ, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Đỗ Bá H và chị Lê Thị T1 thuận tình ly hôn.
- Về con: Anh Đỗ Bá H và chị Lê Thị T1 có 01 con chung là: Đỗ Thùy T2 (nữ) - Sinh ngày 01 tháng 7 năm 2013. Hai bên thống nhất giao cháu Đỗ Thùy T2 cho chị Lê Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên. Anh Đỗ Bá H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Lê Thị Tuyết mỗi tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2020 đến khi cháu Đỗ Thùy T2 đủ 18 tuổi . Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con chung và việc đóng góp nuôi con chung.
- Về tài sản: Anh Đỗ Bá H và chị Lê Thị T1 không đề nghị Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đỗ Bá H chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0006334 ngày 10/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá; Anh H đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Bỉm Sơn - Chi cục THA DS thị xã Bỉm Sơn; - UBND phường L1, TX Bỉm Sơn (ghi sổ hộ tịch); - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc L |