- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Nh, sinh năm 1995; Đăng ký thường trú: Số nhà 526/6, đường L, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ tạm trú: Số nhà 19-21, đường C, khóm D, phường E, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Giang Kim Ph, sinh n…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. S, ngày 26 tháng 06 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 05 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Nh, sinh năm 1995; Đăng ký thường trú: Số nhà 526/6, đường L, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ tạm trú: Số nhà 19-21, đường C, khóm D, phường E, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Ông Giang Kim Ph, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số nhà 123/11, đường 30/4, khóm F, phường G, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Nh, sinh năm 1995; Đăng ký thường trú: Số nhà 526/6, đường L, khóm A, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ tạm trú: Số nhà 19-21, đường C, khóm D, phường E, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng và ông Giang Kim Ph, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số nhà 123/11, đường 30/4, khóm F, phường G, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Nh và ông Giang Kim Ph thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Nh và ông Giang Kim Ph thống nhất xác định có hai người con chung là Giang Kim P, sinh ngày 26/01/2013 và Giang Thành Đ, sinh ngày 31/03/2016. Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Nh và ông Giang Kim Ph thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn giao con chung Giang Kim P (phù hợp theo nguyện vọng của cháu P) cho ông Giang Kim Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Giang Kim P thành niên (đủ 18 tuổi); Giao cháu Giang Thành Đ cho bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Giang Thành Đ thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Nh và ông Giang Kim Ph không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung.
Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Nh và ông Giang Kim Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cháu Gang Kim P và Giang Thành Đ mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Nh và ông Giang Kim Ph thống nhất xác định tài sản chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Nh và ông Giang Kim Ph thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Nh thống nhất chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001891 ngày 19/05/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Ngọc Huỳnh Nh số tiền thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
+ Ông Giang Kim Ph không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thành phố S; - UBND phường D, thành phố S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vƣơng Thị Lệ Hằng |