- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LHST Bùi Mạnh H - Bùi Thị Thanh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Mạnh H và chị Bùi Thị Thanh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ | K, ngày 15 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Mạnh H; nơi cư trú: Tổ dân phố số 6, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Chị Bùi Thị Thanh N; nơi cư trú: Tổ dân phố số 6, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Mạnh H và chị Bùi Thị Thanh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Bùi Mạnh H và chị Bùi Thị Thanh N thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Anh Bùi Mạnh H và chị Bùi Thị Thanh N có 02 con chung là Bùi Tuấn Đ, sinh ngày 28/01/2008 và Bùi Kim A, sinh ngày 10/11/2015. Giao cháu Bùi Tuấn Đ cho chị Bùi Thị Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng và giao con Bùi Kim A cho anh Bùi Mạnh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Bùi Mạnh H và chị Bùi Thị Thanh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh Bùi Mạnh H và chị Bùi Thị Thanh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Bùi Mạnh H nhận nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Bùi Mạnh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007627 ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Hoàn trả lại cho anh Bùi Mạnh H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - VKSND quận K; - Chi cục THADS quận K; - UBND phường T, quận K, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 28/9/2007); - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Cao Đặng Trình |