vanban.org

Quyết định 75/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Th và anh Cao Minh Đ 2.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 1 con chung: Cao Đăng Ý- sinh ngày 8/12/2007.Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Ý cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng đến khi thành niên. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con cho anh Cao Minh Đ cho đến khi có yêu cầu. Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án dân sự thụ lý số: 104/2020/TLST/HNGĐ, Ngày 04 tháng 3 năm 2020"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Th và anh Cao Minh Đ 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 75/2020/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 30 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2020/TLST/HNGĐ, Ngày 04 tháng 3 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Th- sinh năm 1984 Địa chỉ: xóm 8 xã Minh Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Cao Minh Đ- sinh năm 1981 Địa chỉ: xóm 8, xã Minh Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc Hội. Căn cứ vào các điều 54,55;81.82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Th và anh Cao Minh Đ 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 1 con chung: Cao Đăng Ý- sinh ngày 8/12/2007.Vợ chồng thỏa thuận giao cháu Ý cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp chăm sóc nuôi dƣỡng đến khi thành niên. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con cho anh Cao Minh Đ cho đến khi có yêu cầu. Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con thì các bên đƣơng sự có quyền xin thay đổi ngƣời nuôi con và yêu cầu mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản: chị Nguyễn Thị Th và anh Cao Minh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Thỏa thuận chị Nguyễn Thị Th chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0000340 ngày 04 tháng 3 năm 2020 của cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Còn trả lại cho chị Th 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ