- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Minh Hằng xin ly hôn anh Nguyễn Sỹ Tài"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Minh H và anh Nguyễn Sỹ T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG H TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ | Đông H, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Minh H, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn T, xã Phú C, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Sỹ T, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn Kim N 2, xã Liên G, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Minh H và anh Nguyễn Sỹ T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Trần Thị Minh H và anh Nguyễn Sỹ T có 01 con chung là Nguyễn Bảo N, sinh ngày 13/7/2018. Ly hôn, chị Trần Thị Minh H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Nguyễn Sỹ T không phải cấp dưỡng cho con chung. Anh Nguyễn Sỹ T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; anh Nguyễn Sỹ T và chị Trần Thị Minh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết. 2.2. Về tài sản: Chị Trần Thị Minh H và anh Nguyễn Sỹ T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Trần Thị Minh H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008370 ngày 22/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông H; chị H được hoàn lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông H; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND xã Liên G, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Kiên Trung |