- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Th ly hôn với Đào trọng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Th và anh Đào Trọng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 25 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị Th, sinh năm 1994. Địa chỉ: Bản H, xã M, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Đào Trọng H, sinh năm 1996. Nơi ĐKHKTT: Đội 10, xã Th, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Hiện đang chấp hành án tại: Trại tạm giam Công an tỉnh Điện Biên. Địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Th và anh Đào Trọng H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về hôn nhân: Chị Lò Thị Th và anh Đào Trọng H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lò Thị Th và anh Đào Trọng H không có con chung. 2.3. Về quan hệ tài sản: Không có tài sản và nợ. 2.4. Về án phí: Chị Th được miễn án phí DSST. Anh H phải chịu 75.000 đ án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - UBND xã Th; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Ngọc |