- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng Q và chị Dương Thị P
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2020/QĐST – HNGĐ | Đại từ, ngày 27 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 430/2019/TLST – HNGĐ, ngày 30 tháng 12 năm 2019 về việc Ly hôn giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Hồng Q, sinh năm 1986
Bị đơn: Chị Dương Thị P, sinh năm 1987
Địa chỉ: Đội M, thị trấn H, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố C, thị trấn H, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 BLDS; Điều 482 BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hồng Q và chị Dương Thị P
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hồng Q và chị Dương Thị P nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên thống nhất giao con chung Lê Hoàng Bảo N, sinh ngày 18/10/2013 cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác; giao con chung Lê Dương Bảo D, sinh ngày 05/12/2016 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi sống bản thân hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác (do cháu D bị hội chứng Down). Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị P nuôi cháu D là 1.000.000đ/tháng cho đến khi con chung có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi sống bản thân hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Q, chị P được quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh Q tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí LHST và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0013131, ngày 27/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi
| - Các đương sự; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - Tòa án tỉnh Thái Nguyên; - UBND cấp xã; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN NGUYỄN DUY KHÁNH |