- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bé T và anh Huỳnh Quốc V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2020/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 29 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 155/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bé T, sinh năm: 1990 Địa chỉ: ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh H Bị đơn: Anh Huỳnh Quốc V, sinh năm: 1985 Địa chỉ: ấp P, xã Đ, huyện C, tỉnh H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Bé T và anh Huỳnh Quốc V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Bé T và anh Huỳnh Quốc V thống nhất ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Bé T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng Huỳnh Trần Tuyết T, sinh ngày: 02/03/2009 và Huỳnh Gia H, sinh ngày: 25/03/2011 đến khi các con trưởng thành (tròn 18 tuổi), anh Huỳnh Quốc V chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm và chăm sóc con chung cho anh V, không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản chung; Về nợ chung: Đương sự khai không có, nên không đề cập giải quyết
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng, chị Trần Thị Bé T thống nhất chịu toàn bộ, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004059 ngày 19/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Chị T được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - THA huyện Châu Thành; - UBND nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Tiến Dũng |