- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hồng D và chị Trương Thị Nh.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 75/2020/QĐST- HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 22 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2020/TLST/HNGĐ, ngày 24 tháng 4 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Hồng D – Sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn Tr, thị trấn Ph, huyện C , tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Trương Thị Nh – Sinh năm 1989
Nơi ĐKHKTT: Thôn Tr (nay là thôn trường Ng) thị trấn Ph, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Nơi sinh và nơi ở hiện nay: Thôn My Sơn, xã Cẩm Long, huyện C , tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hồng D và chị Trương Thị Nh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Hồng D và chị Trương Thị Nh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có một con, cháu Lê Thị Trâm A, sinh ngày 28/7/2009. Nay ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Trâm A cho chị Nhàn nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh D có quyền đị lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm.
- Về tài sản và công nợ chung: Không có.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147- BLTTDS năm 2015; Điểm a, khoản 1 Điều 24; Điểm a, Khoản 5, Điểm b, khoản 6 Điều 27.Nghị quyết 326/UBTVQHK 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; anh D và chị Nh mỗi bên phải chịu 75.000đ án phí DSST, anh D nhận nộp cả phần án phí cho chị Nh, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự , theo biên lai thu tiền số AA/2018/0006250, ngày 23/4/2020. Anh D được Chi cục THADS trả lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND ; - Chi cục THADS ; - Các bên đương sự; - UBND thị Trấn Ph; - UBND thị Trấn Nông Trường thống Nhất; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THUỶ Thẩm phán Đã Ký Vũ Văn Nga |